Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2026

[2.62] Sơ lược thông tin của quân đội Mỹ về Ban trinh sát kỹ thuật thuộc Bộ tư lệnh Quân khu 7

20260130490111.51

BAN TRINH SÁT KỸ THUẬT THUỘC BỘ TƯ LỆNH QUÂN KHU 7

1. Tổ chức và Nhân sự

Dựa trên thông tin cung cấp bởi một hồi chánhvào ngày 6 tháng 4 về đơn vị cũ là Ban Trinh sát Kỹ thuật thuộc H4, T-7 (tức Quân khu 7). Ban Trinh sát Kỹ thuật bao gồm một bộ phận chỉ huy hỗn hợp và một bộ phận hành chính, với 2 Tổ trực thuộc:

  • Tổ Sóng ngắn (HF): Chuyên đánh chặn mã Morse (CW).
  • Tổ Sóng cực ngắn (UHF): Chuyên đánh chặn liên lạc thoại (vô tuyến điện thoại).

Cơ cấu nhân sự:

  • Ban Chỉ huy: Gồm 1 Trưởng ban, 1 Phó ban và 1 Sĩ quan tham mưu.
  • Bộ phận hành chính: Từ 16 đến 18 người, bao gồm một tổ vận tải và hậu cần khoảng 5 người.
  • Tổ Sóng cực ngắn: Gồm 16 nhân viên (1 tổ trưởng, 1 tổ phó và 14 báo vụ viên).
  • Tổ Sóng ngắn: Gồm khoảng 12 nhân viên (1 tổ trưởng, 1 tổ phó và 10 báo vụ viên).

2. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của Ban Trinh sát Kỹ thuật là đánh chặn các tín hiệu truyền tin bằng giọng nói và mã Morse của Mỹ, Úc và quân SG, sau đó chuyển tiếp tin tức tình báo về Bộ Tư lệnh T-7.

3. Trang bị và Hoạt động

  • Thiết bị: Tổ Sóng cực ngắn được trang bị 4 máy thu phát PRC-25 của Mỹ và các loại ăng-ten lá lúa, ăng-ten dây dài cùng bản đồ do Trung Quốc in. Tổ Sóng ngắn có 6 máy thu hiệu PHILLIPS (loại thương mại 4 băng tần của Hà Lan). Hồi chánh cho biết các máy PRC-25 và Phillips đều được mua từ Campuchia.
  • Mục tiêu: Thu thập tình báo về hoạt động của đối phương, đặc biệt là các đợt không kích và pháo kích sắp diễn ra bằng cách đánh chặn liên lạc thoại.
  • Vị trí: Làm việc trong các hầm ngầm gần Bộ Tư lệnh T-7.
  • Nhân lực: Có 6 thông dịch viên tiếng Anh đảm nhiệm 2 máy PRC-25 và 8 nhân viên khác đảm nhiệm 2 máy còn lại. Thông thường, 2 tổ viên sẽ cùng trực một máy bằng cách sử dụng tai nghe đôi.

4. Quy trình xử lý tin

Khi một thông dịch viên đánh chặn được thông tin, người đó phải ghi chép lại toàn bộ nội dung, đặc biệt chú trọng các từ viết tắt quan trọng (ví dụ: "Alpha Sierra" cho không kích) và các tọa độ liên quan. Nếu bức điện có nội dung khẩn cấp, tổ trưởng hoặc tổ phó sẽ lập tức báo cáo về Bộ Tư lệnh T-7 để các đơn vị kịp thời sơ tán khỏi khu vực mục tiêu.

5. Phối hợp tác chiến

Đôi khi, các tổ trinh sát (mỗi tổ 2 tổ viên và 1 máy PRC-25) được phối thuộc cho các đơn vị chiến đấu cấp trung đoàn trở lên. Hồi chánh dẫn chứng đợt tấn công sau Tết 1969 vào Căn cứ Long Bình, 2 tổ trinh sát đã đi cùng bộ phận tiền phương của T-7. Các tổ này thường đặt thiết bị trong khu vực Sở chỉ huy, cách mục tiêu từ 4 đến 5 km.

6. Khả năng kỹ thuật

  • Tầm thu: Máy PRC-25 dùng ăng-ten dây dài có tầm thu khoảng 30 km; dùng ăng-ten lá lúa đạt khoảng 15 km.
  • Nguồn điện: Sử dụng pin đại nối tiếp, cho phép hoạt động từ 5 đến 9 ngày.
  • Hạn chế: Toàn bộ máy PRC-25 chỉ dùng để thu tin. Ban này không có khả năng gây nhiễu hoặc đánh lừa điện tử.

7. Trình độ chuyên môn

Hồi chánh đánh giá các thông dịch viên được đào tạo tại miền Bắc là rất tinh nhuệ. Cả tổ trưởng và tổ phó đều tốt nghiệp trường Trinh sát Kỹ thuật của miền Bắc. Cán bộ thẩm vấn nhận xét rằng hồi chánh có trình độ thông hiểu tiếng Anh cao dù bản thân anh ta tự nhận chỉ hiểu được 30-40%.

8. Huấn luyện và Mật danh

Trong thời gian tại đơn vị cho đến khi hồi chánh, cá nhân này được huấn luyện về đọc bản đồ, sử dụng máy PRC-25, các quy trình vô tuyến và mật danh. Một số mật danh được ghi nhận: 20, 30, 40, 50 là các căn cứ hỏa lực Úc; 95 là trung tâm điều phối hỏa lực; 29 (TONOME) là Bộ tư lệnh hành quân; 39-A là quan sát viên hàng không.

9. Đánh giá hiệu quả

Hồi chánh khẳng định Ban Trinh sát Kỹ thuật hoạt động rất hiệu quả cho Bộ tư lệnh T-7. Anh ta ước tính quân đội Úc đọc tọa độ trực tiếp (không mã hóa) tới 60% thời gian.

 

[2.61] Sơ lược thông tin của quân đội Mỹ về tiểu đoàn 14 súng máy phòng không, Sư đoàn 1 Quân Giải phóng miền Nam

2026013049110

Lược sử tiểu đoàn 14 súng máy phòng không, Sư đoàn 1 Quân Giải phóng miền Nam

1. Tiểu đoàn H13 SMPK được tổ chức tại miền Bắc Việt Nam trong tháng 7/1965 nhằm mục đích chi viện hỏa lực phòng không cho các trung đoàn thuộc Sư đoàn 1. Đơn vị gồm 3 đại đội  mang số hiệu 1, 2 và 3. Việc huấn luyện kéo dài 2 tháng: Giai đoạn 1 huấn luyện sử dụng AK47, CKC, RPD và súng máy phòng không 12.7mm. Giai đoạn 2 huấn luyện chính trị, binh vận và cách phòng tránh tâm lý chiến.

2. Đơn vị dời miền Bắc vào tháng 9/1965 và chi viện vào miền Nam tháng 12/1965. Quá trình xâm nhập mất gần 25% quân số do bệnh tật. Đầu năm 1966, tiểu đoàn đóng tại khu vực biên giới Pleiku/Campuchia. 

Năm 1967, phiên hiệu tiểu đoàn H-13 SMPK đổi thành tiểu đoàn 14 SMPK. Cuối năm 1967, đơn vị giao chiến tại Đắk Tô rồi rút về phía Tây Nam sang Campuchia.

3. Cuối tháng 7/1968, Sư đoàn 1 di chuyển đến Đắk Lắk. Ngày 18/8, tấn công căn cứ biệt kích Đức Lập. Tiểu đoàn 14 SMPK thiết lập các vị trí súng máy 12.7mm quanh trại để ngăn chặn chi viện đường không.

4. Tháng 11/1968, tiến vào khu vực Lưỡi Câu. Ngày 14/11, 1 đại đội của tiểu đoàn 14 SMPK chi viện cho Trung đoàn 95C tại khu vực Căn cứ DOT để ngăn chặn trực thăng.

Trong cuộc tấn công vào Căn cứ GRANT (XT 3736) ngày 8/3/1969, các loại vũ khí SMPK được nhận diện gồm 4 đến 6 khẩu 12.7mm bố trí hình móng ngựa bao quanh vùng đổ quân.

Tại khu vực đồn điền Cầu Khởi ngày 28/3, tiểu đoàn 1 trung đoàn E95C, tiểu đoàn 13 Pháo binh và các thành phần của tiểu đoàn 14 SMPK phục kích đoàn xe. Đại đội SMPK có nhiệm vụ ngăn trực thăng tiếp viện. Cuộc giao tranh kéo dài 5 giờ với Sư đoàn 1 Không kỵ Mỹ. Một lá thư tìm thấy có ghi lại: Các đơn vị thuộc tiểu đoàn 14 SMPK được yêu cầu phải bắn hạ ít nhất 2 máy bay trong giai đoạn giữa năm 1968.

5. Tiểu đoàn 14 SMPK hiện hoạt động theo cấp tiểu đội khắp Chiến khu C để phòng thủ chống máy bay. Quân số ước tính khoảng 200 người.

6. Biên chế ước đoán

- Ban Chỉ huy Tiểu đoàn: 50 người.

- Đại đội 1: 50 người.

- Đại đội 2: 150 người.

 


Thứ Năm, 29 tháng 1, 2026

[3.404] Giấy khen của đc Nhâm Văn Khải, đơn vị đại đội 2 tiểu đoàn 4 trung đoàn 272 sư đoàn 9, quê Vĩnh Hòa - Vụ Bản - Nam Hà

20260129481160

1. Tháng 2/1968 quân Mỹ có thu giữ 2 Giấy khen của đc Nhâm Văn Khải, đơn vị đại đội 2 tiểu đoàn 4 trung đoàn 272 sư đoàn 9, quê Vĩnh Hòa - Vụ Bản - Nam Hà, về thành tích có tinh thần chiến đấu dũng cảm ngoan cường ... và thành tích trong trận chiến tại Bù Đốp ngày 28/11/1967.

2. Ảnh chụp Giấy khen của đc Nhâm Văn Khải, lưu tại Đại học công nghệ Texas



Thứ Sáu, 2 tháng 1, 2026

[5.819] Giấy chứng nhận khen thưởng của đc Quách Văn Nghĩa, đơn vị Đại đội 14 vận tải - Phân trạm C - Cục Hậu cần Mặt trận B5, quê Cán Khê - Như Xuân - Thanh Hóa

20260102211132

1. Ngày 9/3/1969 tại Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc Đại đội 14 vận tải - Phân trạm C - Cục Hậu cần Mặt trận B5.

Một trong số đó có Giấy tờ của đc Quách Văn Nghĩa, gồm:

- Giấy chứng nhận khen thưởng đề tháng 11/1968 do đc Phó Chủ nhiệm chính trị - Cục Hậu cần B5, mang tên đc Quách Văn Nghĩa, quê Cán Khê - Như Xuân - Thanh Hóa, được tặng Giấy khen tổng kết chiến đấu tại chiến trường B5.

- Một vỏ phong bì thư đề người gửi là Lê Xuân Hà, người nhận là Quách Văn Nghĩa, hòm thư 32743 C14 XB.

2. Ảnh chụp Giấy chứng nhận khen thưởng, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



Thứ Hai, 29 tháng 12, 2025

[3.403] Sổ ghi chép của đc Trịnh Duy Lân, đơn vị Đại đội 14 vận tải - Phân trạm C - Cục Hậu cần Mặt trận B5, quê Xuân Lai - Thọ Xuân - Thanh Hóa

20251229591169

1. Tháng 3/1969 ở Quảng Trị, quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của  Đại đội 14 vận tải - Phân trạm C - Cục Hậu cần Mặt trận B5.

Một trong số đó có Sổ ghi chép của đc Trịnh Duy Lân, đơn vị Đại đội 14 vận tải - Phân trạm C - Cục Hậu cần Mặt trận B5, quê Xuân Lai - Thọ Xuân - Thanh Hóa.

2. Ảnh chụp 1 trang cuốn sổ, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.818.2] Giấy chứng nhận khen thưởng của đc Bùi Viết Mẫn và đc Trần Văn Bùng, đại đội 12 tiểu đoàn 9 trung đoàn 209 sư đoàn 7

20251229591168 

1. Ngày 19/6/1969, tại Phước Long, quân Mỹ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ của Trung đoàn 209 sư đoàn 7. 

Một trong số đó có Giấy khen đề ngày 10/6/1969 do đc Phùng Vỵ ký, mang tên đc Bùi Viết Mẫn và đc Trần Văn Bùng, đại đội 12 tiểu đoàn 9 trung đoàn 209 sư đoàn 7 được tặng Bằng khen trong trận chiến đấu ngày 9/6/1969.

2. Ảnh chụp Giấy khen, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.818.1] Giấy khen của đc Nguyễn Duy Thịnh, đơn vị Đại đội 11 tiểu đoàn 9 trung đoàn 209 sư đoàn 7, quê Yên Đồng - Yên Lạc - Vĩnh Phúc

20251229591168 

1. Ngày 19/6/1969, tại Phước Long, quân Mỹ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ của Trung đoàn 209 sư đoàn 7. 

Một trong số đó có Giấy khen đề ngày 12/6/1969 do đc Vi Văn Dùng ký, mang tên đc Nguyễn Duy Thịnh, đơn vị Đại đội 11 tiểu đoàn 9 trung đoàn 209 sư đoàn 7, quê Yên Đồng - Yên Lạc - Vĩnh Phúc về thành  tích quyết tâm chiến đấu và công tác tốt.

2. Ảnh chụp Giấy khen, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.818] Giấy khen của liệt sỹ Bùi Văn Thụng, đơn vị Đại đội 12 tiểu đoàn 9 trung đoàn 209 sư đoàn 7, quê Tân Lập - Bá Thước - Thanh Hóa

20251229591168 

1. Ngày 19/6/1969, tại Phước Long, quân Mỹ thu từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ của Trung đoàn 209 sư đoàn 7.

Một trong số đó có Giấy khen đề ngày 12/6/1969 do đc Vi Văn Dùng ký, mang tên đc Bùi Văn Thụng đơn vị Đại đội 12 tiểu đoàn 9 trung đoàn 209 sư đoàn 7, quê Tân Lập - Bá Thước - Thanh Hóa về thành  tích quyết tâm chiến đấu và công tác tốt.

2. Web CHính sách quân đội có thông tin về liệt sỹ  Bùi Văn Thụng, khớp với thông tin trong giấy  tờ bị thu giữ, nhưng hy sinh ngày 11/9/1969.

3. Ảnh chụp Giấy khen, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[4.137.1] Danh sách gửi tiền của chiến sỹ thuộc tiểu đội trinh sát [có thể thuộc tiểu đoàn 2] Trung đoàn 27 Mặt trận B5, bị thu giữ tháng 7/1968

20251229591167

1. Tháng 7/1968 quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc Trung đoàn 27. Một trong số đó có Danh sách gửi tiền của đơn vị K2 E27 [Tiểu đoàn 2 Trung đoàn 27]. 

Tổng cộng có 8 đồng chí gửi số tiền là 233 đồng.  Bản danh sách có ghi địa chỉ gia đình các chiến sỹ.

2. Ảnh chụp Bảng danh sách, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[4.137] Danh sách gửi tiền của chiến sỹ thuộc tiểu đoàn 2 Trung đoàn 27 Mặt trận B5, bị thu giữ tháng 7/1968

20251229591167

1. Tháng 7/1968 quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc Trung đoàn 27. Một trong số đó có Danh sách gửi tiền của đơn vị K2 E27 [Tiểu đoàn 2 Trung đoàn 27]. Tổng cộng có 11 đồng chí gửi tiền.

Bản danh sách có ghi địa chỉ gia đình các chiến sỹ.

2. Ảnh chụp Bảng danh sách, lưu tại Đại học công nghệ Texas





[3.400.1] Giấy chứng minh và vỏ phong bì thư của đc Nguyễn Quang Mỡ, đơn vị thuộc Đại đội 7 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 Sư đoàn 320 Mặt trận B5, quê Thế Trụ - Nghĩa Cường - Quốc Oai - Hà Tây

20251229591162

1. Tháng 5/1968 tại Quảng Trị quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320. Một trong số đó có giấy tờ mang tên đc NGuyễn Quang Mỡ gồm:

- Giấy chứng minh mang tên đc Nguyễn Quang Mỡ, đơn vị A7 B3 I7 Z8 Sông Cả 20/7 (tức đại đội 7 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320)

- Một Vỏ phong bì thư đề người gửi là Nguyễn Quang Mỡ, người nhận ông Nguyễn Quang Xán - Đội 10 Hợp tác xã thôn Thế Trụ xã Nghĩa Cường huyện Quốc Oai tỉnh Hà Tây.

2. Ảnh chụp Giấy chứng minh và vỏ phong bì thư, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.817] Sổ ghi chép của đc Phạm Văn Tiến, đơn vị Đại đội 3 trung đoàn 27, quê Đan Hà - Hạ Hòa - Phú Thọ

20251229591166

1. Tháng 9/1968 quân Mỹ thu giữ một cuốn sổ ghi chép của đc Phạm Văn Tiến, đơn vị Đại đội 3 tiểu đoàn Sông Lô Trung đoàn 27 Phan Rang.

Theo đó, Đc Phạm Văn Tiến quê ở Đan Hà - Hạ Hòa - Phú Thọ, nhập ngũ 13/4/1968.

Trang đầu cuốn sổ có lời đề tặng ngày 12/4/1968 và chữ ký của đc Phạm Các - Chủ tịch Ủy ban hành chính xã Đan Hà.

* Trong một báo cáo khác của quân Mỹ cùng thu với cuốn sổ này có ảnh chụp 1 nắp túi áo quân phục có chữ Phạm Tiến PR/11 [b/c quân Mỹ ghi có thể Đại đội 11 Trung đoàn 27 Phan Rang]. Chắc chắn cuốn sổ và nắp túi áo quân phục có tên chính là của đc Phạm Văn Tiến.

2. Ảnh chụp 1 trang đầu cuốn sổ, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.816] Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn của đc Hoàng Xuân Chiệu, đơn vị có thể thuộc Trung đoàn 27 Mặt trận B5, quê có thể ở thôn Liên Chung - Thu Cúc - Tân Sơn - Phú Thọ

20251229591165

1. Tháng 9/1968 tại Gio Linh QUảng TRị, quân Mỹ có thu giữ từ thi thể bộ đội VN một Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn đề ngày 11/4/1968 mang tên đc Hoàng Xuân Chiệu, do đc Hoàng Đình Xy, Bí thư Chi đoàn thôn Liên Chung ký, gửi tới Đoàn xã Thu Cúc.

Không có thông tin về huyện và tỉnh, nhưng có thể là xã Thu Cúc - huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ.

Theo thông tin các giấy tờ khác cùng bị thu giữ thì có thể đc Chiệu ở Trung đoàn 27 Mặt trận B5.

2. Ảnh chụp Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn, lưu tại ĐẠi học công nghệ Texas.



[3.402] Giấy chứng minh của đc Hoàng Xuân Triệu đơn vị thuộc Trung đoàn 27 Mặt trận B5

20251229591164

1. Tháng 9/1968 quân Mỹ có thu giữ một Giấy chứng minh đề 1/6/1968 mang tên đc Hoàng Xuân Triệu, đơn vị ĐOàn 4030.

Theo thông tin một số giấy tờ cùng bị thu giữ khác, thì chắc chắn đơn vị đc Triệu thuộc Trung đoàn 27 Mặt trận B5. Không có thông tin về quê quán đc Triệu.

2. Ảnh chụp Giấy chứng minh của đc Hoàng Xuân Triệu, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



[3.401] Thẻ Đoàn viên của đc Nguyễn Tiến Sơn, đơn vị thuộc Trung đoàn 27 Mặt trận B5, quê Yên Hồng - Tản Lĩnh - Tùng Thiện - Hà Tây và Sơ yếu lý lịch, Đơn xin vào Đảng của đc Hồ Văn Viễn tức Bồng Sơn, đơn vị Đại đội 22 Trung đoàn 27, quê Tân Xuân - QUỳnh Bảng - Quỳnh Lưu - Nghệ An

20251229591163

1. Tháng 7/1968 quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc Trung đoàn 27. Một trong số đó gồm:

- Thẻ Đoàn viên ủa đc Nguyễn Tiến Sơn, quê Yên Hồng - Tản Lĩnh - Tùng Thiện - Hà Tây

- Một Sơ yếu lý lịch của đc Hồ Văn Viễn tức Bồng Sơn, đơn vị Đại đội 22 Trung đoàn 27, quê Tân Xuân - QUỳnh Bảng - Quỳnh Lưu - Nghệ An và ĐƠn xin vào Đảng đề 31/5/1968.

2. Ảnh chụp Thẻ Đoàn viên đc Nguyễn Tiến Sơn, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[3.400] Giấy chứng nhận khen thưởng của đc Trần Văn Úy quê Xương Lâm - Lạng Giang - Hà Bắc và đc Nguyễn Trọng Thuật quê Tân Lập - Bất Bạt - Hà Tây, đều thuộc tiểu đoàn bộ tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320 Mặt trận B5

20251229591162

1. Tháng 5/1968 quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320. Một trong số đó có giấy tờ mang tên đc NGuyễn Quang Mỡ gồm:

- Giấy chứng nhận khen thưởng đề ngày 5/4/1968 của đc Trần Văn Úy quê Xương Lâm - Lạng Giang - Hà Bắc về thành tích trong chiến đấu.

- Giấy chứng nhận khen thưởng đề ngày 5/4/1968 của Nguyễn Trọng Thuật quê Tân Lập - Bất Bạt - Hà Tây, về thành tích trong chiến đấu.

2. Ảnh chụp 2 Giấy chứng nhận khen thưởng, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[3.399] Thư cá nhân của đc Lê Xuân Ký, đơn vị số hòm thư 31581 XB gửi chị Nguyễn Thị Duân địa chỉ Đội 3 Hợp tác xã Đông Bắc Thành - Cẩm Trung - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

20251229591161

1. Tháng 5/1968 tại Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ một thư cá nhân của đc Lê Xuân Ký, đơn vị số hòm thư 31581 XB, gửi chị Nguyễn Thị Duân địa chỉ Đội 3 Hợp tác xã Đông Bắc Thành - Cẩm Trung - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh.

2. Ảnh chụp vỏ phong bì thư, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[3.398] Giấy chứng minh và Giấy thông hành của đc Nguyễn Văn Quy, đơn vị Đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 64 sư đoàn 320 Mặt trận B5

20251229591160

1. Tháng 2 năm 1968 tại Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ của đc Nguyễn Văn Quy gồm:

- Giấy chứng minh mang tên đc Nguyễn Văn Quy, đơn vị C1 Z7 Sông Cả 20/7, tức Đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 64 sư đoàn 320.

- Giấy chứng minh quân nhân dự bị? đề 7/4/1959 do đc Đồng Sỹ Nguyên ký, chứng nhận đc Nguyễn VĂn Quy sinh 1941 tại thôn Thân – Hòa Bình – Lục Nam – Bắc Giang (bị mờ đen kịt).

2. Ảnh chụp Giấy chứng minh của đc Nguyễn Văn Quy, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[3.397] Quyết định thăng quân hàm Trung úy của đc Lê Trọng Tuấn, đơn vị thuộc tiểu đoàn 7 trung đoàn 29 sư đoàn 325C, quê Đa Khê – Ninh Khải – Gia Khánh – Ninh Bình

20251229591159

1. Tháng 2/1968 tại Quảng Trị, quân Mỹ thu giữ rất nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 7 trung đoàn 29 sư đoàn 325C.

Một trong số đó có giấy tờ của đc Lê Trọng Tuấn, gồm:

- Quyết định của Bộ quốc phòng đề 14/9/1967 thăng quân hàm lên cấp Thiếu úy cho đc Lê Trọng Tuấn, thuộc Sư đoàn 325.

- Quyết định của Bộ tư lệnh sư đoàn 325 đề ngày 22/11/1967 thăng quân hàm lên cấp Trung úy cho đc Lê Trọng Tuấn thuộc sư đoàn 325.

- Sơ yếu lý lịch đc Lê Trọng Tuấn quê Khánh Hải – Gia Khánh – Ninh Bình.

2. Ảnh chụp Quyết định thăng quân hàm Trung úy của đc Lê Trọng Tuấn, lưu tại Đại học công nghệ Texas.

 


[3.396] Giấy khen của đc Hoàng Văn Thạch, đơn vị đại đội 2 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7, quê Đồng Tiến – Hữu Lũng – Lạng Sơn

20251229591158

1. Tháng 3/1969 ở đông bắc Dầu Tiếng, quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc Tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7.

Một trong số đó có Giấy khen của đc Hoàng Hoàng Văn Thạch, đơn vị đại đội 2 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7, quê Đồng Tiến – Hữu Lũng – Lạng Sơn về thành tích chiến đấu dũng cảm.

2. Ảnh chụp Giấy khen của đc Hoàng Văn Thạch, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.815] Giấy khen của liệt sỹ Phan Viết Nam/ Phan Văn Nam, đơn vị Đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209, quê Đa Phúc – Quốc Oai – Hà Tây, bị thu giữ 10/3/1970 tại Bình Long

20251229591157

1. Ngày 10/3/1970 tại Bình Long, quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7.

Một trong số đó có Giấy khen của đc Phạm Việt Nam, đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7, sinh 1946, quê quán Đa Phúc – Quốc Oai – Hà Tây, về thành tích tham gia trận chiến đấu ngày 21/8/1969.

2. Web Chính sách quân đội có thông tin về liệt sỹ Phan Văn Nam, khớp với thông tin trên giấy tờ bị quân Mỹ thu giữ.

3. Ảnh chụp Giấy khen của đc Phan Viết Nam, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



[3.395.1] Bằng khen của đc Nguyễn Văn Nhị, đơn vị Đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7

20251229591156

1. Tháng 3/1970 tại Bình Long, quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7.

Một trong số đó có Bằng khen đề ngày 9/1/1970 của đc Nguyễn Văn Nhị đơn vị Đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7, về thành tích hoàn  thành xuất sắc nhiệm vụ năm 1969.

2. Ảnh chụp Bằng khen, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



[3.395] Chín (9) tấm ảnh bị quân Mỹ thu giữ cùng giấy tờ của bộ đội thuộc đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7 vào tháng 3/1970 ở Bình Long

20251229591156

1. Tháng 3/1970 tại Bình Long, quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 7 trung đoàn 209 sư đoàn 7, một trong số đó có 9 bức ảnh.

Trong báo cáo quân Mỹ có chú thích đó là ảnh các chiến sỹ quân đội nhân dân VN, trong đó có lẽ có 1 cặp vợ chồng với người chồng mặc quân phục.

Không có thông tin về tên tuổi, quê quán những người trong ảnh.

2. Ảnh chụp 9 tấm ảnh, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



Thứ Bảy, 27 tháng 12, 2025

[3.394] Giấy chứng nhận và biên lai chuyển tiền về quê của đc Nguyễn Xuân Tiết, đơn vị Đại đội 10 tiểu đoàn 3 trung đoàn 48 sư đoàn 320, quê Gia Lương - Gia Lộc - Hải Dương, bị thu giữ tại Cam Lộ - Quảng Trị

20251227571153

1.  Tháng 1/1968 tại Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ mang tên đc Nguyễn Xuân Tiết, đơn vị thuộc Đại đội 10 tiểu đoàn 3 trung đoàn 48 sư đoàn 320, gồm:

- Giấy chứng nhận mang tên đc Nguyễn Xuân Tiết, sinh năm 1938, Ấp 10 xã 30 Quận 408 Tỉnh ĐB 20-7.

- Biên lai chuyển tiền người gửi là ông Nguyễn Xuân Tiết, người nhận là bà Nguyễn Thị Thàng - Gia Lương - Gia Lộc.

- Một Giấy công tác đề 11/10/1967 do thủ trưởng đơn vị 6228 ký, cho phép đc Nguyễn Xuân Tiết được đi đến Hải Dương về nhiệm vụ quân sự. Giấy phép có giá trị đến 16/10/1967.

- Một giấy chứng nhận đề 18/10/1967 do đc Chủ tịch UB hành chính xã Gia Lượng ký, xác nhận đc Nguyễn Văn Tiết thời gian về phép gia đình thì gặp hoàn cảnh mẹ đẻ chết cho nên phải ở lại đến 4h chiều ngày 18/10/1967 mới đi được vì bản thân là lớn phải giải quyết.

- Một cuốn sổ ghi chép của đc Nguyễn XUân Tiết, trong đó có danh sách cán bộ chiến sỹ trung đội 2.

2. Ảnh chụp Biên lai chuyển tiền, lưu tại Đại học công nghệ Texas



Thứ Sáu, 26 tháng 12, 2025

[5.814.4] Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn của liệt sỹ Mai Công Thìn, đơn vị thuộc Trung đoàn 48 sư đoàn 320A, quê Lai Cách - Cẩm Giàng - Hải Dương, bị thu giữ 2/2/1968 tại Quảng Trị

20251226561151

1. Ngày 2/2/1968 ở khu vực Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 1 trung đoàn 48 sư đoàn 320A. 

Một trong số đó có Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn của xã Đoàn Lai Cách mang tên đc Mai Công Thìn, quê Lai Cách - Cẩm Giàng - Hải Dương.

2. CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ tại NTLS xã Lai Cách có thông tin về liệt sỹ Mai Công Thìn, hy sinh tháng 2/1968, khớp với thông tin tại giấy tờ bị quân Mỹ thu giữ. 

LS Mai Công Thìn có tên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị

3. Ảnh chụp Giấy giới thiệu sinh hoạt Đoàn của liệt sỹ Mai Công Thìn, lưu tại Đại học công nghệ Texas 



Thứ Năm, 25 tháng 12, 2025

[5.814.3] Thẻ cử tri của liệt sỹ Nguyễn Công Tạo, đơn vị thuộc trung đoàn 48 sư đoàn 320, quê Cổ Dũng - Kim Thành - Hải Dương

20251225501150

1. Ngày 2/2/1968 ở khu vực Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ một Thẻ cử tri đề 30/4/1967 của đc Nguyễn Công Tạo, sinh năm 1949, quê Cổ Dũng - Kim Thành - Hải Dương.

2. CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ tại NTLS xã Cổ Dũng có thông tin về liệt sỹ Nguyễn CÔng Tạo, hy sinh tháng 2/1968, khớp với thông tin tại giấy tờ bị quân Mỹ thu giữ.

Có tên liệt sỹ trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị.

3. Ảnh chụp Thẻ cử tri của ls Nguyễn Công Tạo, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.814.2] Mười lăm (15) thẻ tên vải ghi tên chiến sỹ thuộc các Đại đội 1/2/3/4 - tiểu đoàn 1 - trung đoàn 48 - sư đoàn 320, bị thu giữ 2/2/1968 tại Cam Lộ - Quảng Trị

20251225551150

1. Ngày 2/2/1968 ở khu vực Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ một số thẻ tên vải có ghi tên chiến sỹ thuộc các Đại đội 1/2/3/4 - tiểu đoàn 1 - trung đoàn 48 - sư đoàn 320, không có thông tin quê quán, gồm các chiến sỹ (tên theo báo cáo quân Mỹ):

Có nhiều chiến sỹ có tên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị.

(1). Nguyễn Văn Đông 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(2). Nguyễn Đức Thuấn 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(3). Nguyễn Văn Khinh 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(4). Đào Văn Phùng 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(5). …. Tiêu 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408) [Có tên LS Nguyễn Văn Tiến trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị]

(6). Phạm Văn Lược 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(7). Nguyễn Đức Quặng 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(8). Nguyễn Xuân Quý 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(9). Phan Thanh Phiến 408-10-3 (Ấp 3 xã 10 quận 408)

(10). Trần Chí Liêu 408-10-2 (Ấp 2 xã 10 quận 408) [Có tên LS Trần Chí Liên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị]

(11). Nguyễn Ngọc Tương 408-10-2 (Ấp 2 xã 10 quận 408)

(12). Đỗ Thế Kỷ 408-10-1 (Ấp 1 xã 10 quận 408)

(13). Trịnh Quý 408-10-4 (Ấp 4 xã 10 quận 408) [Không thấy có tên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị]

(14). Hoàng Văn Sẻ K,1,1,3 nhập ngũ 23/10/1965

(15). Trần Ba Z1 V3 [Không thấy có tên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị]

2. Ảnh chụp một số thẻ tên vải, bị đen kịt không nhìn rõ chữ, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.814.1] Chín (9) Giấy chứng nhận của chiến sỹ thuộc đại đội 3, đại đội 4 - tiểu đoàn 1 Trung đoàn 48 sư đoàn 320, bị thu giữ 2/2/1968 ở Cam Lộ

20251225551150

1. Ngày 2/2/1968 ở khu vực Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc Trung đoàn 48 sư đoàn 320. 

Một trong số đó có Chín (9) Giấy chứng nhận đề từ tháng 12/1966 đến 23/1/1968 của chiến sỹ thuộc đại đội 3, đại đội 4 - tiểu đoàn 1 Trung đoàn 48 sư đoàn 320, bị thu giữ 2/2/1968 ở Cam Lộ, có tên như sau (không có thông tin quê quán):

Nhiều chiến sỹ có tên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị.

- Đ/c Phạm Văn Hòa sinh 1941 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

- Đ/c Vũ Xuân Diễn sinh 25/4/1953 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7 [Không thấy có tên trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị]

- Đ/c Phạm Hồng Hưng sinh 4/1948 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

- Đ/c Nguyễn Xuân Quý sinh 4/1939 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

- Đ/c Nguyễn Đức Quặng sinh 12/10/1938 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

- Đ/c Bùi Xuân Ruân sinh 7/1973 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

- Đ/c Hoàng Văn Sẻ sinh 7/1973 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

- Đ/c Nguyễn Văn Tiếu sinh 1941 Ấp 3 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7. Giấy tờ khác cho thấy đc Tiếu quê Đoàn Kết - Thanh Miện - Hải Dương.

- Đ/c Phùng Văn Hưởng sinh 21/8/1938 Ấp 4 xã 10 quận 408 Tỉnh 20-7

2. ẢNh chụp 9 Giấy chứng nhận, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.814] Giấy chứng nhận đào tạo lớp hạ sỹ quan của đc Phan Phiến - đơn vị thuộc Sư đoàn 320, quê Vũ Chính - Vũ Tiên - Thái Bình

20251225551150

1. Ngày 2/2/1968 ở khu vực Cam Lộ - Quảng Trị, quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc sư đoàn 320. 

Một trong số đó có Giấy chứng nhận đào tạo lớp hạ sỹ quan đề ngày 24/5/1964 do đc Thanh Sơn - Tham mưu trưởng Sư đoàn 320 ký, mang tên đc Phan Phiến, quê Vũ Chính - Vũ Tiên - Thái Bình, đã tốt nghiệp khóa 8 lớp hạ sỹ quan từ 9/1963 đến 5/1964.

Có tên Liệt sỹ trên bia mộ tập thể ls E48 F320A hy sinh 2/2/1968 tại NTLS quốc gia đường 9 - Quảng Trị.

2. ẢNh chụp Giấy chứng nhận, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



Chủ Nhật, 21 tháng 12, 2025

[5.813] Giấy báo tử liệt sỹ Lê Văn Non, đơn vị thuộc Trung đoàn 272 sư đoàn 9 Quân Giải phóng miền Nam, quê Tân Lập - Cần Giuộc - Long An, hy sinh ngày 291/1966

20251221511145

1. Năm 1967 quân Mỹ thu giữ một Giấy báo tử đề ngày 5/2/1966 do đc Phan Khéo, thay mặt chỉ huy đơn vị số hòm thu 9000A ký, gửi tới gia đình ông Lê Văn Hành và bà Nguyễn Thị Nghiệm địa chỉ ở xã Tân Lập huyện Cần Giuộc tỉnh Long An, báo tin đc Lê Văn Non đã hy sinh ngày 29/1/1966.

Tra cứu với các tài liệu khác, thì đc Phan Khéo là chỉ huy Trung đoàn 272 Sư đoàn 9 Quân Giải phóng miền Nam.

2. Web Chính sách quân đội có thông tin về liệt sỹ Lê Văn Non khớp với thông tin tại Giấy báo tử bị quân Mỹ thu giữ, với nơi hy sinh ghi là Quân y Bình Dương.

3. Ảnh chụp Giấy báo tử, lưu tại Đại học công nghệ Texas



Thứ Bảy, 20 tháng 12, 2025

[5.812] Tám (8) Giấy chứng minh của bộ đội thuộc Tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320 Mặt trận B5 bị thu giữ ngày 2/2/1968 tại Cam Lộ - Quảng Trị: (1) Đc Kiều Văn Bệt; (2) Đc Phương Văn Thuyết; (3) Đc Sỹ Danh Trọng; (4) Đc Nguyễn Ngọc Khắc; (5) Đc Đỗ Văn Dư; (6) Đc Đoàn Văn Thanh; (7) Đc Nguyễn Ngọc Chung; (8) Đc Nguyễn Anh Tiến; (9) Thẻ Đoàn viên của đc Nguyễn Văn Kỳ quê An Cư - Kiên Trung - Ứng Hòa - Hà Tây;

20251220501143

1.  Ngày 2/2/1968 tại khu vực phía đông bắc thôn Thiện Xuân - Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, sau trận chiến quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 Sư đoàn 320 Mặt trận B5. Một trong số đó có:

(1) Giấy chứng nhận và Giấy chứng minh của Đc Kiều Văn Bệt đơn vị Thôn 5 xã 80 quận 604 tỉnh 20/7, tức Đại đội 5 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320; 

(2) Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận của Đc Phương Văn Thuyết đơn vị Đại đội 8 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320; 

(3) Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận của Đc Sỹ Danh Trọng đơn vị Đại đội 5 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320;

(4) Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận của Đc Nguyễn Ngọc Khắc đơn vị Đại đội 5 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320; 

(5) Giấy chứng nhận của Đc Đỗ Văn Dư đơn vị Đại đội 13 tiểu đoàn 9 trung đoàn 64 sư đoàn 320; 

(6) Giấy chứng minh của Đc Đoàn Văn Thanh đơn vị Đại đội 5 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320; 

(7) Giấy chứng minh của Đc Nguyễn Ngọc Chung đơn vị Đại đội 5 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320;

(8) Giấy chứng minh của Đc Nguyễn Anh Tiến đơn vị Đại đội 8 tiểu đoàn 8 trung đoàn 64 sư đoàn 320;

(9) Thẻ Đoàn viên của đc Nguyễn Văn Kỳ quê An Cư - Kiên Trung - Ứng Hòa - Hà Tây;

(10) Ngoài ra còn có 1 cuốn sổ ghi chép của đc Đoàn Mạnh Tường, có ghi chép danh sách có tên quê quán 20 đồng chí Đoàn viên;


2. Web CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ có thông tin về một số liệt sỹ có tên trùng với tên trong giấy tờ bị quân Mỹ thu giữ và ngày hy sinh là 2/2/1968, rất có thể chính là giấy tờ của các liệt sỹ, gồm:

- Nghĩa trang NTLS xã Phú Cát có thông tin về Liệt sĩ: Kiều Văn Bệt Năm sinh:1950 Hy sinh: 2/2/1968 Quê quán: xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, Hà Nội;

- Nghĩa trang NTLS xã Cấn Hữu có thông tin về Liệt sĩ: Sỹ Danh Trọng Năm sinh:1948 Hy sinh: 2/2/1968 Quê quán: xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, Hà Tây;

- Nghĩa trang NTLS xã Tản Hồng có thông tin về Liệt sĩ: Phương Văn Thuyết Năm sinh:1941 Hy sinh: 2/2/1968 Quê quán: xã Tản Hồng, huyện Quảng Oai, Hà Tây;

3. Ảnh chụp giấy chứng minh/ giấy chứng nhận của đc Kiều Văn Bệt, Sỹ Danh Trọng, Phương Văn Thuyết, lưu tại Đại học công nghệ Texas



Thứ Tư, 17 tháng 12, 2025

[5.811] Giấy chứng minh của đc Ong Thế Thắng, đơn vị thuộc đại đội 1 tiểu đoàn 7 Trung đoàn 64 Sư đoàn 320, bị thu giữ ngày 25/1/1968 ở Quảng Trị

20251217471039

1.  Ngày 25/1/1968 tại khu vực QL9 thuộc huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, sau trận chiến quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc Sư đoàn 320 Mặt trận B5. 

Một trong số đó có Giấy chứng minh mang tên đc Ong Thế Thắng, đơn vị A7 B3 I1 Z7 Sông Cả 20/7 [Tiểu đội 7 trung đội 3 đại đội 1 tiểu đoàn 7 trung đoàn 64 sư đoàn 320].

2. Web CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ tại NTLS xã Cảnh Thụy, huyện Yên Dũng, Bắc Giang có ảnh bia mộ liệt sỹ Ong Thế Thắng, sinh 1950, hy sinh 1968. 

Rất có thể Giấy chứng minh bị thu giữ ở trên là khớp với thông tin của ls Ong Thế Thắng tại NTLS xã Cảnh Thuy.

3. Ảnh chụp Giấy chứng minh ls Ong Thế Thắng, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.810] Giấy chứng minh sỹ quan (có ảnh) của đc Nguyễn Đức Sùng, đơn vị thuộc Sư đoàn 320, quê xã Phan Sào Nam - Phủ Cừ - Hưng Yên

20251217471038

1.  Ngày 27/1/1968 tại QL9 thuộc huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, sau trận chiến quân Mỹ thu giữ một số giấy tờ của bộ đội thuộc Sư đoàn 320 Mặt trận B5.

Một trong số đó có các giấy tờ của đc Nguyễn Đức Sùng gồm:

- Quyết định của Sư đoàn 320 đề 15/7/1965 thăng cấp thượng sỹ cho đc Ngyuễn Đức Sùng; Quyết định của Bộ quốc phòng đề 22/12/1965 trao quân hàm Thiếu úy cho đc Nguyễn Đức Sùng thuộc Phòng Chính trị sư đoàn 320.

- Giấy chứng minh sỹ quan do đc Nguyễn Quyết thay mặt Thủ trưởng QK 3 ký, đề ngày 1/1/1967 của đc Nguyễn Đức Sùng, cấp bậc Thiếu úy, đơn vị sư đoàn 320, sinh 3/1939, quê xã Phan Sào Nam - Phủ Cừ - Hưng Yên.

2. Ảnh chụp một trang Giấy chứng minh, có ảnh đc Nguyễn Đức Sùng, lưu tại Đại học công nghệ Texas



Thứ Bảy, 13 tháng 12, 2025

[3.393] Sơ yếu lý lịch Đảng viên, Đơn xin gia nhập Đảng của đc Bùi Văn Hồ, Đại đội 11 tiểu đoàn 6 trung đoàn 272 sư đoàn 9, quê Đồng Minh - Thành Tâm - Thạch Thành - Thanh Hóa và của đc Hoàng Văn Hợi, Đại đội 11 tiểu đoàn 6 trung đoàn 272 sư đoàn 9, quê Thanh Nga - Cẩm Khê - Vĩnh Phú

20251213431133

1. Tháng 7/1971, tại vùng ranh giữa tỉnh Kandal và Preyveng - Campuchia, quân Lonnol có thu giữ nhiều giấy tờ thể hiện phiên hiệu tiểu đoàn 6 trung đoàn 272 sư đoàn 9.

Một trong số đó có Sơ yếu lý lịch Đảng viên của đc Bùi Văn Hồ, Đại đội 11 tiểu đoàn 6 trung đoàn 272 sư đoàn 9, quê Đồng Minh - Thành Tâm - Thạch Thành - Thanh Hóa và của đc Hoàng Văn Hợi, Đại đội 11 tiểu đoàn 6 trung đoàn 272 sư đoàn 9, quê Thanh Nga - Cẩm Khê - Vĩnh Phú.

2. Ảnh chụp một phần Sơ yếu lý lịch Đảng viên của đc Bùi Văn Hồ, lưu tại Đại học công nghệ Texas



Thứ Năm, 11 tháng 12, 2025

[5.809] Giấy chứng nhận khen thưởng của liệt sỹ Trương Văn Côn, đơn vị thuộc tiểu đoàn 9 trung đoàn 22 sư đoàn 3 Sao Vàng QK5, quê Quỳnh Lưu - Nho Quan - Ninh Bình

20251211411130

1. Ngày 17/7/1967 tại khu vực bãi biển Đức Phong - Đức Phổ - Quảng Ngãi, quân Mỹ có thu giữ một số giấy tờ của Trung đoàn 22 Quyết Tâm - Sư đoàn 3 Sao Vàng QK5.

Một trong số đó có 2 Giấy chứng nhận khen thưởng (bị mờ đen) đề ngày 26/5/1966 và 4/11/1966 mang tên đc Trương Văn Côn, hạ sỹ Tiểu đội trưởng, quê xóm Hội - Quỳnh Lưu - Nho QUan - Ninh Bình, về thành tích chống càn ngày 5 và 6/5/1966 ở Hoài Nhơn - Bình Định; trận đánh ở Thiện Chánh - Tam Quan - Bình Định.

2. Có thông tin về liệt sỹ Trương Côn khớp thông tin với giấy tờ bị quân Mỹ thu giữ, hy sinh ngày 15/7/1967 đánh càn dốc Cây Cày, an táng ban đầu ở Phổ Cường - Đức Phổ - Quảng Ngãi.

3. Ảnh chụp một Giấy chứng nhận khen thưởng của ls Trương Văn Côn, lưu tại Đại học công nghệ Texas.



Thứ Hai, 8 tháng 12, 2025

[3.392] Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận khen thưởng đc Lê Tô Tỉnh, đơn vị tiểu đoàn 24 súng máy phòng không - sư đoàn 5, quê Hoàng Tín - Mỹ Đức - Hà Tây

20251208381126

1. Tại Tây Ninh, quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ thể hiện phiên hiệu tiểu đoàn 24 súng máy phòng không - sư đoàn 5.

Một trong số đó có Giấy chứng minh và Giấy chứng nhận khen thưởng mang đc Lê Tô Tỉnh, quê Hoàng Tín - Mỹ Đức - Hà Tây.

2. Ảnh chụp Giấy chứng nhận khen thưởng, lưu tại Đại học công nghệ Texas


3. Bổ sung 9/12/2025: Có thông tin liệt sỹ Lê Tô Tính, quê Hùng Tiến - Mỹ Đức - Hà Tây, hy sinh 18/8/1968.

[5.808] Danh sách 15 liệt sỹ thuộc Trung đoàn 3 sư đoàn 9 hy sinh trong trận đánh tại Trà Phí 1 ngày 18/8/1968

20251208381116

1. Ngày 18/8/1968 tại Tây Ninh, bộ đội Việt Nam tấn công căn cứ quân Mỹ. 

Sau trận chiến quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam thể hiện phiên hiệu đơn vị thuộc Trung đoàn 273 sư đoàn 9. Một số giấy tờ của liệt sỹ bị thu giữ khớp với thông tin trong web Chính sách quân đội (LS Lê Văn Trọng).

2. Web Chính sách quân đội có danh sách 15 liệt sỹ thuộc Trung đoàn 273 sư đoàn 9 hy sinh ngày 18/8/1968, có ghi nơi trường hợp hy sinh là Trà Phí 1.



[5.807] Danh sách 13 liệt sỹ thuộc Trung đoàn 3 sư đoàn 9 [tiểu đoàn 2 trung đoàn 174?] hy sinh trong trận đánh tại Trà Phí 2 ngày 22/8/1968

20251208381115

1. Ngày 22/8/1968 tại Tây Ninh, bộ đội Việt Nam tấn công căn cứ quân Mỹ. Sau trận chiến quân Mỹ thu giữ nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam thể hiện phiên hiệu tiểu đoàn 2 Trung đoàn 174.

Trong đó có giấy tờ của liệt sỹ Nguyễn Thế Dự có thông tin trong web Chính sách quân đội, tuy nhiên trong web Chính sách quân đội thì đơn vị liệt sỹ thuộc Trung đoàn 3 sư đoàn 9, và trường hợp hy sinh là Trà Phí 2.

2. Web Chính sách quân đội có thông tin về 13 liệt sỹ đơn vị Trung đoàn 3 sư đoàn 9 hy sinh ngày 22/8/1968 có ghi trường hợp hy sinh Trà Phí 2.



Thứ Tư, 3 tháng 12, 2025

[5.806] Lý lịch cán bộ của liệt sỹ Đồng Xuân Vỵ (Đồng Xuân Vị), quê Ngư Lộc, Hậu Lộc, Thanh Hóa

20251203331120

1. Tháng 3/1967 trong chiến dịch Junction City, quân Mỹ có thu giữ rất nhiều giấy tờ của bộ đội Việt Nam tại Tây Ninh.

Một trong số đó có Lý lịch cán bộ mang tên đc Đồng Xuân Vỵ, bí danh Tuấn ANh, sinh 7/1942, quê xón Thắng Lập xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc - Thanh Hóa. Đc Vỵ nhập ngũ 15/4/1962, cấp bậc chuẩn úy tháng 7/1965, trung đội trưởng ngày 30/10/1966. Đơn vị đi B: Đ611.

(Không rõ phiên hiệu đơn vị đc Vỵ)

2. Web Chính sách quân đội có thông tin về liệt sỹ Đồng Xuân Vị, quê quán như ở giấy tờ quân Mỹ thu giữ, đơn vị 611, hy sinh 27/4/1969.

3. Ảnh chụp 1 phần Lý lịch cán bộ, lưu tại Đại học công nghệ Texas



[5.805] Các Giấy khen, Giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng của liệt sỹ Đinh Văn Tiến, đơn vị đại đội 9 tiểu đoàn 3 đặc công cơ giới (tiểu đoàn 262) - Phòng đặc công Miền, quê Quang Minh - Kim Anh - Vĩnh Phúc

20251203331119

1. Tháng 8/1969, biệt kích Mỹ thu giữ từ thi thể bộ đội Việt Nam một số giấy tờ có thể hiện phiên hiệu tiểu đoàn 3 đặc công cơ giới - Phòng Đặc công Miền J16. Một trong số đó có giấy tờ mang tên đc Đinh Văn Tiến, gồm: 

- Giấy khen đề ngày 29/8/1968 do đc Nguyễn Đình Tư ký, mang tên đc Đinh Văn Tiến, quê Quang Minh - Kim Anh - Vĩnh Phú, về thành tích trong trận đánh ngày 17?/8/1968.

- Giấy khen đề ngày 3/10/1968 do đc Nguyễn Văn Vỵ ký, mang tên đc Đinh Văn Tiến, quê Quang Minh - Kim Anh - VĨnh Phú, về thành tích chiến đấu trong thời gian bao vây đánh lấn tại Cà Tum.

- Giấy khen đề ngày 15/10/1968 do đc Nguyễn Văn Vỵ ký, mang tên đc Đinh Văn Tiến, về thành tích chiến đấu trong trận bảo vệ cứ ngày 7/10/1968 tại Cà Tum.

- Quyết định kết nạp Đảng đc Đinh Văn Tiến thuộc chi bộ 3, do đc Nguyễn Đình Tỵ thay mặt Ban chấp hành Đảng bộ d262 ký. Có dòng chữ Kết nạp ngày 26/11/68.

- Giấy chứng nhận Danh hiệu chiến sỹ vẻ vang đề 1/3/1969 mang tên đc Đinh Văn Tiến.

- Giấy giới thiệu sinh hoat Đảng mang tên đc Đinh Văn Tiến đề 15/5/1969.

2. Web Chính sách quân đội có thông tin về liệt sỹ Đinh VĂn Tiến, đơn vị d9 429 quê Quang Minh - Kim Anh - Vĩnh Phú (hy sinh 1/9/1969) khớp với giấy tờ bị thu giữ.

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ VÀ NGHĨA TRANG LIỆT SĨ có thông tin về ls Đinh Văn Tiến tại NTLS xã Quang Minh, huyện Mê Linh tp Hà Nội, hy sinh 11/9/1968.

3. Ảnh chụp Giấy khen của ls Đinh Văn Tiến, lưu tại Đại học công nghệ Texas