2026022444113.23
SƠ LƯỢC THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ TIỂU ĐOÀN BỘ BINH BIÊN CHẾ VỀ CHIẾN ĐẤU TẠI QUẢNG TRỊ VÀ THỪA THIÊN
1. Các Tiểu đoàn Độc lập
Đây là các đơn vị vào
chiến trường sớm hoặc hoạt động độc lập trước khi biên chế vào đội hình đơn vị chính quy cấp
Trung đoàn hoặc tương đương:
- Năm 1961: Tiểu đoàn 800 vào chiến trường.
- Năm 1964: Tiểu đoàn 802 và Tiểu đoàn 804 vào
chiến trường.
- Năm 1965: Biên chế Tiểu đoàn 802
hoạt động độc lập.
2. Tỉnh đội Quảng Trị
- Năm 1965: Biên chế Tiểu đoàn 808, Tiểu đoàn 814 (mới vào chiến trường) và đơn vị Đặc công K-10.
- Năm 1966: Tiếp
tục biên chế Tiểu đoàn 808, Tiểu đoàn 814 và đơn vị Đặc
công K-10.
3. Tỉnh đội Thừa Thiên
- Năm 1965: Biên chế Tiểu đoàn 804, Tiểu đoàn 810 (mới vào chiến trường) và Đơn vị Thành đội Huế.
- Năm 1966: Tiếp
tục biên chế Tiểu đoàn 804, Tiểu đoàn 810 và Đơn vị Thành phố Huế.
- Đầu năm 1967:
Tiếp tục biên chế Tiểu đoàn 804, Tiểu đoàn 810 và Đơn vị Thành đội Huế.
4. Trung đoàn 6
- Năm 1965: Biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 806 và Tiểu đoàn 812
(Tiểu đoàn 812 bị giải thể vào tháng 4/1966).
- Năm 1966: Biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 802 và Tiểu đoàn 806.
- Đầu năm 1967:
Tiếp tục biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 802 và Tiểu đoàn 806.
- Giữa năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 815 (đổi tên từ Tiểu đoàn 802), Tiểu đoàn 806 và Tiểu đoàn 810
(phối thuộc).
- Cuối năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 820 (Tiểu đoàn 3 của 802), Tiểu đoàn 806 và đơn vị Đặc
công K-12.
- Đầu năm 1968:
Biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 802 (số hiệu 820), Tiểu đoàn 806, Tiểu đoàn 816
(phối thuộc) và đơn vị Đặc công K-12.
- Giữa năm 1968:
Biên chế Tiểu đoàn 800, Tiểu đoàn 802 (số hiệu 820), Tiểu đoàn 806 và đơn vị Pháo
binh K-35.
5. Trung đoàn 5 cũ
- Đầu năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 816
(số hiệu 416 - mới), Tiểu đoàn 808, Tiểu đoàn 814 và đơn vị Đặc
công K-10.
- Giữa năm 1967:
Tiếp tục biên chế Tiểu đoàn 808, Tiểu đoàn 814, Tiểu đoàn 816
và đơn vị Đặc công K-10.
6. Trung đoàn 4
- Giữa năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 804
(số hiệu 74A) và Tiểu đoàn 802 (số hiệu K4B).
- Cuối năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 802
(K4B) và Tiểu đoàn 822 (số hiệu K4C - mới vào chiến trường).
- Đầu và giữa năm 1968:
Tiếp tục biên chế Tiểu đoàn K4B (Tiểu đoàn
802) và Tiểu đoàn K4C (Tiểu đoàn
822).
7. Trung đoàn 5 mới
- Cuối năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 804, Tiểu đoàn 810, Tiểu đoàn 815 và
Đặc công Thành phố Huế.
- Đầu năm 1968:
Biên chế Tiểu đoàn 804, 810, 815,
818; các đơn vị Pháo binh K-32 & K-33;
Đặc công Thành phố Huế (K-21).
- Giữa năm 1968:
Biên chế Tiểu đoàn 804, Tiểu đoàn 810, đơn vị Pháo binh K-32,
Đặc công Chi Thừa I và Đặc
công Chi Thừa II.
8. Trung đoàn 9
- Đầu năm 1967:
Tiếp nhận và biên chế các đơn vị mới vào
chiến trường: Tiểu đoàn 815, 816, 818, 820
và Tiểu đoàn 822.
- Giữa năm 1968:
Ổn định biên chế gồm có: Tiểu đoàn 815
(Tiểu đoàn 1), Tiểu đoàn 818 (Tiểu đoàn 2) và
Tiểu đoàn 816 (Tiểu đoàn 3).
9. Mặt trận 9
- Cuối năm 1967:
Biên chế Tiểu đoàn 808, Tiểu đoàn 814, Tiểu đoàn 816, Tiểu đoàn 818 và đơn vị Đặc
công K-10.
10. Mặt trận 7
- Đầu năm 1968:
Biên chế Trung đoàn 812
(gồm các tiểu đoàn 4, 5, 6), Tiểu
đoàn 808, Tiểu đoàn 814, Đặc công K-10 và Trung đoàn Pháo binh 1/84.
Đăng nhận xét